
Commodore Amiga bắt đầu là Amiga 1000, công bố và bán từ 23 tháng 7 năm 1985. Jay Miner và nhóm tại Amiga Corporation đã thiết kế chip tùy chỉnh—Agnus, Denise và Paula—quanh Motorola 68000. Commodore mua công ty sau vụ sụp 1983, khi Atari và kẻ khác còn vòng quanh cùng thiết kế. Hệ điều hành đa nhiệm chiếm trước, AmigaOS, và desktop Workbench nằm trên. Máy sớm khan và đắt. Amiga 500 cắt giá năm 1987 là model hầu hết người có: bàn phím có máy bên trong, 512 KB Chip RAM, và floppy 3.5 inch.
Những chip tùy chỉnh ấy cho game lợi thế hơn PC đương thời. Lemmings và Populous bắt đầu ở đây trước khi đi khắp nơi. Another World và Shadow of the Beast cho thấy blitter và chế độ HAM 4,096 màu ra sao. Defender of the Crown bán máy như điện ảnh. Bốn kênh PCM 8-bit của Paula khiến tracker thành nghệ thuật gốc. Cùng phần cứng genlock video; Video Toaster của NewTek biến Amiga sau thành phòng TV rẻ.
Commodore bán khoảng 4,85 tới 4,91 triệu Amiga trước khi công ty nộp phá sản tháng 4 năm 1994. Dòng mạnh nhất ở Anh và Đức, yếu hơn ở Bắc Mỹ. Máy tương thích IBM PC với VGA, rồi máy chơi 16-bit, ăn phòng khách. Escom và kẻ khác giữ vài model sống một thời gian ngắn. Amiga vẫn là máy tính nhà 16-bit coi game, nhạc và video là một máy—và máy mà WinUAE cùng dự án tương tự vẫn giữ nguyên.
Thông số kỹ thuật Amiga
| Thành phần | Thông số |
|---|---|
| CPU | Motorola 68000 @ 7.16 MHz (NTSC) / 7.09 MHz (PAL) trên A1000 / A500 |
| Đồ họa | OCS Denise + Agnus; HAM tới 4,096 màu; sau là ECS / AGA |
| Độ phân giải | 320×200 / 320×256 điển hình; chế độ 640×256 và cao hơn |
| Âm thanh | Paula; PCM stereo 8-bit 4 kênh |
| Phương tiện | Floppy 3.5 inch; sau là đĩa cứng và đĩa CD32 |
| Bộ nhớ | 256 KB (A1000) hoặc 512 KB Chip RAM (A500 điển hình); mở rộng được |
| Hệ điều hành | AmigaOS (Kickstart + Workbench) |
| Tay cầm | Bàn phím; 2× cổng joystick / chuột kiểu Atari |
| Ngày phát hành | 23 tháng 7 năm 1985 (A1000); 1987 (A500) |
| Số máy bán | ~4,85–4,91 triệu (mọi model Amiga) |

