
Nintendo 3DS, ra mắt năm 2011, kế nhiệm Nintendo DS và lần đầu đưa 3D lập thể không kính vào handheld. Dựng trên thiết kế hai màn của đàn anh, 3DS có màn trên cải tiến hiện hình 3D, thanh trượt độ sâu 3D, Circle Pad cho chuyển động analog, con quay và gia tốc kế gắn sẵn, cùng StreetPass/SpotPass để chia dữ liệu và kết nối không dây. Ra mắt hơi gập ghềnh vì giá cao và tựa sớm nhạt, Nintendo nhanh chóng chỉnh bằng giảm giá và làn sóng game hạng nhất.
3DS dần có một trong những thư viện handheld được ca ngợi nhất của Nintendo. Các tựa chủ lực như Pokémon X & Y, Animal Crossing: New Leaf, The Legend of Zelda: A Link Between Worlds, Fire Emblem: Awakening và Mario Kart 7 định hình hệ máy. Nó cũng thành nhà của remake và port nâng cấp như Ocarina of Time 3D, Majora’s Mask 3D và Luigi’s Mansion. Gia đình 3DS còn nhiều lần lặp phần cứng: Nintendo 2DS, New Nintendo 3DS và New Nintendo 2DS XL, mỗi bản tinh chỉnh và mức giá khác nhau.
Bán hơn 75 triệu máy trên thế giới, 3DS giữ vị thế handheld của Nintendo trong thời đại smartphone và app di động ngày càng mạnh. Dù tính năng 3D dần ít được nhấn, thiết kế riêng, hỗ trợ first-party vững và tương thích ngược với game DS cho nó di sản bền. Nintendo 3DS khép kỷ nguyên handheld hai màn bằng đổi mới, duyên dáng, và một trong những thư viện ổn định, ấn tượng nhất lịch sử handheld.
Thông số kỹ thuật Nintendo 3DS
| Thành phần | Thông số |
|---|---|
| CPU | Dual-core ARM11 MPCore @ 268 MHz |
| GPU | DMP PICA200 @ 268 MHz (hỗ trợ shader, ánh sáng và hiệu ứng 3D) |
| Màn trên | Màn 3D tự lập thể 3,53” (tổng 800×240, 400×240 mỗi mắt) |
| Màn dưới | Màn cảm ứng điện trở 3,02” (độ phân giải 320×240) |
| Âm thanh | Loa stereo, micro, jack tai nghe |
| Phương tiện | Thẻ game (tới 8GB), lưu trữ thẻ SD, tải số |
| Không dây | Wi-Fi 802.11 b/g (nhiều người chơi, SpotPass, StreetPass) |
| Thời lượng pin | 3–8 giờ (tùy model và game) |
| Tương thích ngược | Băng Nintendo DS/DSi |
| Ngày phát hành | 2011 (toàn cầu) |

